Giới thiệu về Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

Khái quát về chức năng vũ trang chiến đấu tập trung, lịch sử ngày truyền thống 15/4, cơ cấu ban lãnh đạo hiện nay và danh sách các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động (K02).

1

Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động (phiên hiệu K02) là lực lượng trực thuộc Bộ Công an Việt Nam, có chức năng thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Biểu trưng của lực lượng Cảnh sát cơ động

Biểu trưng của lực lượng Cảnh sát cơ động

Ngay từ những ngày đầu thành lập, lực lượng CSCĐ luôn sát cánh cùng với quân và dân cả nước, vượt qua khó khăn, gian khổ, góp phần tích cực đập tan mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, truy quét biệt kích, thổ phỉ, bảo vệ tuyệt đối an toàn các cơ quan của Đảng, Nhà nước, các mục tiêu quan trọng của đất nước. Đất nước thống nhất, CSCĐ tiếp tục được xây dựng, ưu tiên hiện đại hóa, trở thành lực lượng đặc biệt tinh nhuệ; giữ vai trò chủ công trong công tác vũ trang của lực lượng CAND, tổ chức theo mô hình vũ trang chiến đấu tập trung, có tính cơ động chiến đấu cao. Nơi nào có các "điểm nóng", tụ điểm phức tạp về ANTT đều có các lực lượng đặc nhiệm, tác chiến đặc biệt, bảo vệ mục tiêu, sử dụng động vật nghiệp vụ... tham gia đấu tranh, giải quyết, nhanh chóng ổn định tình hình ngay từ đầu, từ cơ sở.

2

Ngày truyền thống của lực lượng

Cách đây hơn 50 năm, trước yêu cầu cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước bước vào giai đoạn cam go, quyết liệt, ngày 22/2/1973, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 32/CP về sửa đổi tổ chức bộ máy của Bộ công an (BCA) và chuyển giao tổ chức nhiệm vụ bảo vệ nội địa của Công an nhân dân (CAND) vũ trang sang lực lượng Cảnh sát nhân dân.

Thực hiện Nghị định số 32-NĐ/CP, ngày 6/1/1974, Bộ trưởng BCA ra Quyết định số 33/QĐ/CA thành lập lực lượng Cảnh sát bảo vệ và Thông tư số 03/TT/TC ngày 7/1/1974 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức lực lượng Cảnh sát bảo vệ từ Trung ương đến địa phương. Ngày 15/4/1974, BCA tổ chức trọng thể lễ thành lập lực lượng Cảnh sát bảo vệ, đây là tiền thân của lực lượng CSCĐ hiện nay.

Trải qua các giai đoạn lịch sử với nhiều tên gọi khác nhau, ngày 11/12/2009, để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia (ANQG) và giữ gìn trật tự an toàn xã hội (TTATXH), Bộ trưởng BCA ký ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư lệnh cảnh sát cơ động (CSCĐ). Năm 2014, Bộ trưởng BCA ký ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư lệnh CSCĐ, sáp nhập Cục Cảnh sát bảo vệ, Cục Quản lý huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ thuộc Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về TTATXH sang Bộ Tư lệnh CSCĐ.

Ngày 15/4 hằng năm là truyền thống của lực lượng CSCĐ được công nhận và quy định tại Điều 6 Luật CSCĐ.

3

Trụ sở chính của Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

Trụ sở chính của Bộ Tư lệnh CSCĐ có vị trí tại:

Số 88 Xuân Phương, phường Xuân Phương, thành phố Hà Nội.

Trụ sở chính Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

Trụ sở chính Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

4

Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát cơ động

Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát cơ động được quy định tại Điều 9, Chương II, Luật Cảnh sát cơ động (áp dụng cho Bộ Tư lệnh CSCĐ và Cảnh sát cơ động Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) cụ thể:

Tham mưu với Bộ trưởng Bộ Công an về biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng Cảnh sát cơ động cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Sử dụng biện pháp vũ trang là chủ yếu để chống hành vi bạo loạn, khủng bố.
Huấn luyện, bồi dưỡng điều lệnh, quân sự, võ thuật, kỹ thuật, chiến thuật đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động và cán bộ, chiến sĩ, học viên trong Công an nhân dân; chủ trì, phối hợp huấn luyện công tác phòng, chống khủng bố cho lực lượng chuyên trách và lực lượng được huy động tham gia chống khủng bố; tham gia huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ thuộc các Bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật.
Quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân và các sự kiện quan trọng theo quy định.
Phối hợp, hỗ trợ các lực lượng trong Công an nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị, các lực lượng khác trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Công an nhân dân và quy định của pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát cơ động

Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát cơ động